hà tất
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Phó từ:
- Chẳng cần gì, không cần thiết phải: Dùng để diễn tả ý không cần thiết, không nên làm một việc gì đó vì nó vô ích hoặc không đem lại kết quả mong muốn. Từ này thường dùng trong lời khuyên hoặc phản biện để thể hiện sự không đồng tình với một hành động được cho là thừa thãi.
Ví dụ sử dụng
- Phó từ:
- Anh đã biết rõ kết quả rồi, hà tất phải hỏi lại làm gì. (Anh đã biết rõ kết quả rồi, chẳng cần gì phải hỏi lại làm gì.)
- Việc ấy đơn giản vậy thôi, hà tất phải cầu kỳ. (Việc ấy đơn giản vậy thôi, không cần thiết phải cầu kỳ.)
- Hà tất phải lo lắng nhiều đến thế, mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi. (Chẳng cần gì phải lo lắng nhiều đến thế, mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Hà tất... làm gì/chi": Cấu trúc phổ biến, dùng để nhấn mạnh sự không cần thiết, thường đi kèm với một động từ chỉ hành động.
- Hà tất phải tranh cãi nhau về chuyện nhỏ nhặt như vậy làm gì. (Chẳng cần gì phải tranh cãi nhau về chuyện nhỏ nhặt như vậy làm gì.)
- Con đường này vắng, hà tất phải vội vàng chi. (Con đường này vắng, không cần thiết phải vội vàng làm gì.)
Biến thể và từ gần giống
- Hà cớ chi: (Cụm từ) Có lý do gì, cớ gì mà phải. Mang sắc thái chất vấn, thường dùng trong văn chương hoặc lối nói trang trọng.
- Hà cớ chi phải phiền lòng đến chuyện ấy. (Có cớ gì mà phải phiền lòng đến chuyện ấy.)
Từ đồng nghĩa
- Chẳng cần: Không cần.
- Không cần thiết: Không có nhu cầu hoặc không đòi hỏi phải có.
- Cần gì: Dùng trong câu hỏi tu từ để phủ nhận sự cần thiết.
Thành ngữ liên quan
- Hà tất nhiêu lời: (Thành ngữ) Chẳng cần phải nói nhiều lời. Dùng khi cho rằng việc giải thích, bàn luận dài dòng là thừa.
- Sự thật đã rõ ràng, hà tất nhiêu lời. (Sự thật đã rõ ràng, chẳng cần phải nói nhiều lời.)
- pht. Chẳng cần gì: hà tất phải làm theo ý của người ta.